- Thừa kế theo pháp luật là gì? Khi nào áp dụng?
- Các hàng thừa kế theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015
- Thừa kế thế vị là gì?
- Điều kiện và nguyên tắc chia di sản theo pháp luật
- Hồ sơ chia thừa kế cần chuẩn bị
- Thủ tục khai nhận, phân chia di sản tại phòng công chứng
- Thủ tục chia thừa kế qua Tòa án khi có tranh chấp
- Thời hiệu khởi kiện thừa kế
- Thuế, lệ phí khi sang tên di sản
- Rủi ro thường gặp và lưu ý của luật sư
- Câu hỏi thường gặp
1. Thừa kế theo pháp luật là gì? Khi nào áp dụng?
Thừa kế theo pháp luật là việc chia di sản của người chết theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định, thay vì theo ý chí định đoạt trong di chúc. Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau.
Không có di chúc; di chúc không hợp pháp (toàn bộ hoặc một phần); những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng áp dụng đối với phần di sản không được định đoạt trong di chúc, phần di sản liên quan đến phần di chúc không có hiệu lực pháp luật, và phần di sản mà người thừa kế theo di chúc không có quyền hưởng, từ chối nhận hoặc đã chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc.

2. Các hàng thừa kế theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015
Khi chia thừa kế theo pháp luật, di sản được chia cho những người thừa kế theo thứ tự hàng quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 (văn bản này hiện vẫn có hiệu lực, không bị sửa đổi về nội dung các hàng thừa kế trong giai đoạn 2025–2026).
Những người ở cùng một hàng được hưởng phần di sản bằng nhau; người ở hàng sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Hàng thừa kế thứ nhất
Vợ, chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi của người chết.
Hàng thừa kế thứ hai
Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
Hàng thừa kế thứ ba
Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Theo quy định tại Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế, hoặc đã được sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. (Xem thêm: hướng dẫn về hàng thừa kế theo pháp luật)
3. Thừa kế thế vị là gì?
Theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống.
Nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống. Đây là quy định quan trọng, thường bị bỏ sót khi các gia đình tự thỏa thuận phân chia di sản mà không tham khảo luật sư.
4. Điều kiện và nguyên tắc chia di sản theo pháp luật
Để chia di sản theo pháp luật, cần đáp ứng các điều kiện: người để lại di sản đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; có di sản (tài sản, quyền tài sản) do người chết để lại và còn tồn tại, xác định được; người thừa kế còn sống tại thời điểm mở thừa kế theo Điều 613 nêu trên.
Về nguyên tắc phân chia (Điều 660 Bộ luật Dân sự 2015), khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người đó còn sống khi sinh ra sẽ được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.
Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.
5. Hồ sơ chia thừa kế cần chuẩn bị
Hồ sơ chia thừa kế theo pháp luật thông thường gồm: giấy chứng tử của người để lại di sản; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm…); giấy tờ tùy thân (CCCD/VNeID, sổ hộ khẩu hoặc xác nhận cư trú) của các đồng thừa kế.
Ngoài ra còn cần: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn hoặc các giấy tờ khác để xác minh quan hệ thừa kế; văn bản khai nhận di sản hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; tờ khai thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ nếu tài sản là bất động sản. Tùy từng vụ việc, tổ chức hành nghề công chứng hoặc Tòa án có thể yêu cầu bổ sung giấy tờ khác.
6. Thủ tục khai nhận, phân chia di sản tại phòng công chứng
Khi các đồng thừa kế thống nhất và không có tranh chấp, thủ tục được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng theo các bước sau.
Bước 1: Xác định di sản và toàn bộ người thừa kế hợp pháp theo đúng hàng thừa kế tại Điều 651.
Bước 2: Lập văn bản khai nhận di sản (nếu chỉ có một người thừa kế hoặc nhiều người thừa kế cùng nhận chung) hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản (nếu các bên thỏa thuận chia theo tỷ lệ khác nhau), có công chứng theo quy định của Luật Công chứng.
Bước 3: Niêm yết công khai việc khai nhận di sản tại UBND cấp xã/phường nơi có di sản hoặc nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản trong thời hạn theo quy định, nhằm xác minh không có tranh chấp hoặc khiếu nại.
Bước 4: Nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ (nếu không thuộc diện miễn) rồi đăng ký sang tên tài sản tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có thẩm quyền.
7. Thủ tục chia thừa kế qua Tòa án khi có tranh chấp
Khi các đồng thừa kế không thỏa thuận được việc phân chia, hoặc có tranh chấp về hàng thừa kế, tỷ lệ hưởng di sản, người thừa kế có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án chia di sản.
Từ ngày 1/7/2025, theo Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15) và Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15, thẩm quyền sơ thẩm các vụ việc tranh chấp thừa kế tại địa bàn Đồng Nai thuộc các Tòa án nhân dân khu vực (thay cho Tòa án nhân dân cấp huyện trước đây), xác định theo nơi cư trú hoặc nơi có bất động sản là di sản.
Người khởi kiện cần xác định đúng Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền trước khi nộp đơn để tránh bị trả lại đơn khởi kiện. (Xem thêm: phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của TAND khu vực sau sắp xếp)
Tòa án sẽ thụ lý đơn, tiến hành hòa giải; nếu hòa giải không thành, Tòa án xét xử và ra bản án phân chia di sản dựa trên chứng cứ về di sản, hàng thừa kế và các tình tiết liên quan (như thừa kế thế vị, nghĩa vụ tài sản người chết để lại).
Thời gian giải quyết cụ thể tùy mức độ phức tạp của từng vụ việc; đương sự nên tham khảo ý kiến luật sư để chuẩn bị chứng cứ đầy đủ ngay từ khi nộp đơn.

8. Thời hiệu khởi kiện thừa kế
Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế (là thời điểm người để lại di sản chết). Hết thời hạn này, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó; nếu không có người thừa kế đang quản lý di sản thì xử lý theo quy định riêng.
Thời hiệu để yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 3 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. (Xem thêm: thời hiệu thừa kế đối với bất động sản)
9. Thuế, lệ phí khi sang tên di sản
Khi sang tên tài sản thừa kế là bất động sản hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, người nhận thừa kế thường phải nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ, trừ trường hợp được miễn theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Các trường hợp được miễn gồm: thu nhập từ nhận thừa kế giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
Mức thuế, lệ phí cụ thể với từng trường hợp không thuộc diện miễn cần được xác định theo hồ sơ thực tế; người thừa kế nên liên hệ cơ quan thuế hoặc luật sư để được tính toán chính xác, tránh tự ước tính dẫn đến sai sót khi kê khai. (Xem thêm: thu nhập từ thừa kế chịu thuế thu nhập cá nhân)
10. Rủi ro thường gặp và lưu ý của luật sư
Một số rủi ro pháp lý phổ biến khi chia thừa kế theo pháp luật mà Luật sư Phạm Văn Duẩn thường gặp trong quá trình tư vấn, hỗ trợ khách hàng tại Đồng Nai:
Tự ý chiếm hữu, sử dụng toàn bộ di sản mà không có sự đồng ý của các đồng thừa kế khác là hành vi có thể bị khởi kiện yêu cầu chia thừa kế, trả lại tài sản hoặc bồi thường theo quy định.
Thiếu văn bản thỏa thuận rõ ràng, không công chứng dễ dẫn đến tranh chấp phát sinh nhiều năm sau, đặc biệt khi tài sản là nhà đất tăng giá trị.
Bỏ sót người thừa kế thế vị (cháu, chắt theo Điều 652) khi lập văn bản khai nhận di sản có thể khiến văn bản bị vô hiệu một phần sau này.
Nhầm thẩm quyền Tòa án do thay đổi mô hình tổ chức Tòa án nhân dân khu vực từ 1/7/2025 khiến đơn khởi kiện bị trả lại, kéo dài thời gian giải quyết.
Mỗi vụ việc thừa kế có tình tiết thực tế khác nhau (di sản hình thành trước/trong thời kỳ hôn nhân, có yếu tố nước ngoài, có người thừa kế đã mất liên lạc…); nội dung trên mang tính tham khảo chung, không thay thế cho tư vấn trực tiếp dựa trên hồ sơ cụ thể.
11. Câu hỏi thường gặp
Con nuôi có được hưởng thừa kế theo pháp luật không?
Có. Con nuôi hợp pháp thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, được hưởng di sản ngang với con đẻ.
Vợ hoặc chồng đã ly hôn có được hưởng thừa kế của nhau không?
Không. Sau khi bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, hai bên không còn là vợ chồng nên không còn thuộc hàng thừa kế thứ nhất của nhau.
Cháu có được hưởng thừa kế thế vị khi cha hoặc mẹ chết trước ông, bà không?
Có, theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 (xem chi tiết tại mục 3 bài viết này).
Hết thời hiệu khởi kiện chia thừa kế thì có mất quyền thừa kế không?
Về nguyên tắc sẽ mất quyền yêu cầu Tòa án chia di sản sau khi hết thời hiệu tại Điều 623, nhưng cách xử lý cụ thể phụ thuộc tình trạng quản lý di sản thực tế; nên tham khảo ý kiến luật sư trước khi kết luận.
12. Kết luận
Chia thừa kế theo pháp luật là thủ tục đòi hỏi xác định đúng hàng thừa kế, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và tuân thủ đúng trình tự tại phòng công chứng hoặc Tòa án nhân dân khu vực.
Sai sót trong xác định người thừa kế, thời hiệu khởi kiện hoặc hồ sơ công chứng có thể dẫn đến tranh chấp kéo dài hoặc rủi ro mất quyền lợi hợp pháp. Nội dung bài viết mang tính tham khảo chung dựa trên quy định pháp luật hiện hành, không thay thế cho tư vấn pháp lý trực tiếp theo hồ sơ cụ thể.
Công ty Luật Chính Danh – Luật sư Phạm Văn Duẩn hỗ trợ tư vấn xác định hàng thừa kế, soạn thảo văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản, đại diện giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân khu vực.
Hotline/Zalo: 0907 399 266 | Email: duanluatsu@gmail.com
Địa chỉ: 8/4 đường Nguyễn Du, khu phố Bình Thành, phường Trấn Biên, thành phố Đồng Nai.
Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung bài viết mang tính tham khảo pháp lý chung, được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, không thay thế cho ý kiến tư vấn trực tiếp của luật sư đối với từng vụ việc cụ thể.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế
- Khởi Kiện Thừa Kế Tại Biên Hòa – Thẩm Quyền, Hồ Sơ
- Con Riêng Có Được Hưởng Thừa Kế Không
- Tài Sản Chung Của Vợ Chồng Có Được Chia Thừa Kế Không
- Người Đang Ở Trong Nhà Di Sản Không Chịu Chia Phải Làm Sao
- Có Nên Lập Di Chúc Từ Sớm Không
- Có Cần Làm Di Chúc Khi Tài Sản Chỉ Là Nhà Đất Chung
Nếu bạn đang có nhu cầu chia thừa kế theo pháp luật hoặc cần tư vấn miễn phí, đừng ngần ngại liên hệ với Luật sư chúng tôi để được hỗ trợ tận tâm và chuyên nghiệp nhất.
- SĐT/ZALO: 0907 399 266
- Email: phaplypv@gmail.com
- Địa chỉ văn phòng: tại TP. Biên Hòa, Đồng Nai

