Giải thể doanh nghiệp đúng luật: trình tự theo Điều 207, 208 và khi nào là phá sản

Bốn trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Điều 207 khoản 1 Luật Doanh nghiệp: hết thời hạn hoạt động, theo quyết định chủ sở hữu, không đủ thành viên tối thiểu 6 tháng, bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Luật sư Phạm Văn Duẩn biên soạn dựa trên Điều 206, 207, 208 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (đã được sửa đổi, bổ sung). Phần về phá sản chỉ nêu khái quát; số liệu và thủ tục chi tiết của Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 cần được luật sư kiểm tra lại trước khi áp dụng cho từng vụ việc.

Công ty kinh doanh khó khăn và chủ doanh nghiệp phân vân nên tạm ngừng chờ qua giai đoạn khó, hay làm thủ tục giải thể doanh nghiệp để chấm dứt hẳn. Chọn sai thủ tục không chỉ mất thời gian mà còn kéo theo nghĩa vụ pháp lý không lường trước được.

Nếu công ty của bạn ở Đồng Nai đang cân nhắc tạm ngừng, giải thể hoặc đối mặt với nguy cơ mất khả năng thanh toán, bạn có thể nhờ luật sư doanh nghiệp tại Công ty Luật Chính Danh rà soát hồ sơ trước khi quyết định. Điện thoại, Zalo: 0907 399 266.

Phân biệt tạm ngừng, giải thể và phá sản doanh nghiệp

Tạm ngừng kinh doanh là dừng hoạt động có thời hạn, doanh nghiệp vẫn tồn tại và có thể hoạt động lại. Giải thể là chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp khi đã thanh toán hết nợ. Phá sản áp dụng khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và được Tòa án tuyên bố, theo Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15.

Ba thủ tục này không thay thế cho nhau. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã thanh toán hết nợ (Điều 207 khoản 2 Luật Doanh nghiệp); nếu còn nợ chưa trả được và không thể trả, doanh nghiệp phải cân nhắc thủ tục phá sản theo Luật Phục hồi, phá sản, không phải giải thể.

Tạm ngừng kinh doanh: thông báo trước 3 ngày làm việc

Theo Điều 206 khoản 1 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 3 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng; thời hạn tạm ngừng mỗi lần không quá 01 năm. Khi muốn kinh doanh trở lại trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp cũng phải thông báo bằng văn bản chậm nhất 3 ngày làm việc trước ngày tiếp tục kinh doanh.

Điều 206 khoản 3 quy định trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Đây là lựa chọn phù hợp khi khó khăn chỉ là tạm thời và doanh nghiệp muốn giữ lại tư cách pháp nhân, giấy phép, hợp đồng thuê mặt bằng để hoạt động lại sau này.

Các trường hợp doanh nghiệp bị giải thể

Điều 207 khoản 1 Luật Doanh nghiệp liệt kê bốn trường hợp doanh nghiệp bị giải thể:

  • Điểm a: kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
  • Điểm b: theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Điểm c: công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn 6 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Điểm d: bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.
Bốn trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Điều 207 khoản 1 Luật Doanh nghiệp: hết thời hạn hoạt động, theo quyết định chủ sở hữu, không đủ thành viên tối thiểu 6 tháng, bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bốn trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Điều 207 khoản 1.

Điều kiện để được giải thể

Điều 207 khoản 2 quy định doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trường hợp điểm d khoản 1) cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Đây là điểm mấu chốt: nếu doanh nghiệp còn nợ mà không thể trả, không thể làm thủ tục giải thể; phải xem xét thủ tục phá sản (mục bên dưới).

Trình tự giải thể doanh nghiệp từng bước

Theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp, trình tự giải thể áp dụng cho các trường hợp tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 207 gồm các bước sau:

  1. Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể nêu rõ tên, địa chỉ trụ sở chính, lý do giải thể, thời hạn và thủ tục thanh lý hợp đồng, thanh toán nợ, phương án xử lý nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động.
  2. Tổ chức thanh lý tài sản, do chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng quản trị trực tiếp thực hiện, trừ khi điều lệ quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
  3. Gửi và công bố trong 7 ngày làm việc kể từ ngày thông qua: gửi nghị quyết, quyết định và biên bản họp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động; đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và niêm yết công khai tại trụ sở.
  4. Thanh toán nợ theo thứ tự ưu tiên (xem mục dưới).
  5. Nộp hồ sơ giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 5 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ.
  6. Cập nhật tình trạng pháp lý: sau 180 ngày kể từ ngày nhận nghị quyết mà không có ý kiến phản đối bằng văn bản, hoặc trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp là đã giải thể trên Cơ sở dữ liệu quốc gia.
Sáu bước trình tự giải thể doanh nghiệp theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp: thông qua nghị quyết, tổ chức thanh lý tài sản, gửi và công bố trong 7 ngày, thanh toán nợ, nộp hồ sơ trong 5 ngày, cập nhật tình trạng pháp lý
Sáu bước trình tự giải thể doanh nghiệp theo Điều 208.

Thứ tự thanh toán nợ khi giải thể

Điều 208 khoản 5 quy định các khoản nợ được thanh toán theo thứ tự:

  1. Nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động;
  2. Nợ thuế;
  3. Các khoản nợ khác.

Sau khi thanh toán chi phí giải thể và các khoản nợ nêu trên, phần còn lại được chia cho chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông theo tỷ lệ vốn góp hoặc cổ phần.

Thứ tự thanh toán nợ khi giải thể doanh nghiệp theo Điều 208 khoản 5 Luật Doanh nghiệp: lương và quyền lợi người lao động trước, sau đó nợ thuế, cuối cùng các khoản nợ khác
Thứ tự ưu tiên thanh toán nợ khi giải thể doanh nghiệp.

Khi nào phải làm thủ tục phá sản thay vì giải thể

Khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, tức còn nợ mà không thể trả, doanh nghiệp không đủ điều kiện giải thể theo Điều 207 khoản 2 nêu trên và phải xem xét thủ tục theo Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15. Luật này có hiệu lực từ ngày 01/3/2026, thay cho Luật Phá sản 2014 và có thêm thủ tục phục hồi doanh nghiệp bên cạnh thủ tục tuyên bố phá sản.

Các nội dung chi tiết của Luật Phục hồi, phá sản — định nghĩa mất khả năng thanh toán, thẩm quyền của từng cấp Tòa án, thời hạn thủ tục — có nhiều nguồn chưa thống nhất với nhau tại thời điểm biên soạn bài này. Bài viết không nêu các chi tiết đó để tránh sai sót; doanh nghiệp đang ở tình trạng mất khả năng thanh toán nên liên hệ luật sư để được tra cứu văn bản gốc và tư vấn thủ tục phù hợp.

Một tình huống giả định

Giả định công ty X tại Đồng Nai kinh doanh thua lỗ hai năm liên tiếp, không còn đơn hàng nhưng vẫn còn nợ ngân hàng và nợ lương một phần. Nếu công ty X có đủ tài sản để trả hết các khoản nợ này, công ty có thể làm thủ tục giải thể theo Điều 207, 208. Nhưng nếu tài sản không đủ để trả nợ, công ty X không đủ điều kiện giải thể và cần đánh giá khả năng thanh toán thực tế trước khi chọn thủ tục phù hợp, có thể bao gồm thủ tục theo Luật Phục hồi, phá sản.

Rủi ro thường gặp

  1. Chọn giải thể khi còn nợ chưa trả được. Hồ sơ giải thể có thể bị từ chối hoặc người quản lý phải liên đới chịu trách nhiệm về khoản nợ chưa thanh toán.
  2. Bỏ qua bước thông báo khi tạm ngừng. Không thông báo đúng hạn 3 ngày làm việc có thể bị xử lý theo quy định về đăng ký doanh nghiệp.
  3. Không ưu tiên trả lương và bảo hiểm trước. Thứ tự thanh toán nợ là bắt buộc; trả sai thứ tự có thể phát sinh tranh chấp với người lao động.
  4. Chậm nộp hồ sơ giải thể. Quá 5 ngày làm việc kể từ khi thanh toán hết nợ mà chưa nộp hồ sơ có thể làm chậm việc cập nhật tình trạng pháp lý.
  5. Nhầm lẫn phá sản với giải thể. Đây là hai thủ tục khác nhau; dùng sai thủ tục có thể kéo dài thời gian và phát sinh rủi ro pháp lý cho người quản lý.

Câu hỏi thường gặp

Tạm ngừng kinh doanh phải thông báo trước bao lâu?

Theo Điều 206 khoản 1 Luật Doanh nghiệp, chậm nhất 3 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng.

Doanh nghiệp còn nợ chưa trả được có giải thể được không?

Không. Điều 207 khoản 2 yêu cầu doanh nghiệp phải thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác mới được giải thể. Nếu không thể trả nợ, cần xem xét thủ tục theo Luật Phục hồi, phá sản.

Thứ tự thanh toán nợ khi giải thể như thế nào?

Theo Điều 208 khoản 5: trước tiên là nợ lương và các quyền lợi của người lao động, sau đó đến nợ thuế, rồi đến các khoản nợ khác.

Giải thể doanh nghiệp mất bao lâu?

Thời gian phụ thuộc vào việc thanh toán nợ và phản hồi của các bên liên quan; Điều 208 khoản 8 nêu mốc 180 ngày kể từ ngày nhận nghị quyết giải thể nếu không có ý kiến phản đối, hoặc 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ giải thể.

Phá sản khác giải thể ở điểm nào?

Giải thể do doanh nghiệp tự quyết định hoặc theo quy định khi đã thanh toán hết nợ. Phá sản áp dụng khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và do Tòa án giải quyết theo Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15.

Khi nào nên nhờ luật sư

Nếu doanh nghiệp của bạn đã thanh toán hết nợ và muốn chấm dứt hoạt động, hồ sơ giải thể doanh nghiệp theo Điều 207, 208 có thể tự thực hiện hoặc nhờ luật sư soạn hồ sơ cho đúng trình tự. Nếu còn nợ chưa trả được, nên nhờ luật sư đánh giá tình trạng tài chính trước khi chọn giữa tạm ngừng, giải thể hoặc thủ tục theo Luật Phục hồi, phá sản.

Công ty Luật Chính Danh tại thành phố Đồng Nai, do Luật sư Giám đốc Phạm Văn Duẩn phụ trách, tư vấn thủ tục tạm ngừng, giải thể doanh nghiệp. Địa chỉ: 8/4 Nguyễn Du, Khu phố Bình Thành, phường Trấn Biên, thành phố Đồng Nai. Điện thoại, Zalo: 0907 399 266. Xem thêm bài thay đổi đăng ký doanh nghiệp, soạn điều lệ công ty hoặc trang tư vấn doanh nghiệp. Việc tư vấn không bảo đảm trước kết quả giải quyết của cơ quan nhà nước.

Nguồn tham khảo: Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020; Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020; Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020. Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý trực tiếp cho từng vụ việc.

⭐⭐⭐⭐⭐ 4,9/5 trên Google Maps · 88 đánh giá Xem đánh giá từ khách hàng →